Classical and Concert Music Videos

Featured

Tags

, , , , , ,

If you want to enjoy more, stay tuned for the next updated on GKpiano.net or subscribe our GKpiano Channel on Youtube!

(Nếu các bạn muốn thưởng thức thêm, hãy đón xem những nhạc phẩm được cập nhật mới tiếp theo trên GKpiano.net hoặc subscribe kênh  GKpiano của chúng tôi trên Youtube!)

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (thành ngữ) – 00158

Ăn cháo đái bát.
(Ăn cháo đá bát.)

Bite the hand that feeds you.


Giải thích:

Mỗi ngôn ngữ có cách diễn đạt khác nhau nhưng hàm ý một nghĩa giống nhau. Trong trường hợp này, câu nói trên muốn chỉ trích thái độ vô ơn của kẻ từng được giúp đỡ hay được cưu mang bởi một người lúc nghèo đói, lúc khốn cùng… nhưng khi mọi việc trở nên hanh thông thuận lợi rồi thì kẻ này không còn nhớ ơn người đó nữa, thậm chí khi người đó về sau gặp hoạn nạn, khốn khó thì kẻ đã từng được cưu mang không thèm đếm xỉa hay ngó ngàng gì đến người đó, thậm chí có kẻ còn tàn nhẫn hơn, làm hại người đã từng cưu mang mình nữa.

Thật ra, “Ăn cháo đái bát” hay “Ăn cháo đá bát” đều mang ý nghĩa như nhau, tuỳ thuộc vào bối cảnh và địa lý của từng vùng miền. Cũng có thể do trong văn nói, người ta vô tình nghe câu “Ăn cháo đái bát” thành câu “Ăn cháo đá bát” và nó trở thành phổ thông. Cả hai câu đều cho thấy hình ảnh vô liêm xỉ của một kẻ được người khác mời hay cho ăn xong rồi tiểu tiện vào đó hay đá bỏ bát đó đi.

Trong tiếng Anh, câu “Bite the hand that feeds you.” cũng chỉ trích kẻ vô ơn bạt nghĩa tương tự như trong tiếng Việt, nhưng có vẻ hơi nhẹ hơn tí xíu.

Bite: cắn
Hand:
bàn tay
Feed:
nuôi nấng

Dịch xác nghĩa là: Cắn bàn tay nuôi nấng mình.

Ví dụ tình huống:

You need to rethink of the good things he has done for you. Don’t treat him badly or people will say you bite the hand that feeds you.
(Bạn cần suy nghĩ lại những điều tốt mà ông ấy từng làm cho bạn. Đừng đối xử ông ấy tệ bạc kẻo người ta sẽ nói rằng bạn là kẻ ăn cháo đá bát.)

Lưu ý: những thành ngữ này là người bản xứ người ta dùng và mình phải dùng đúng như thế thì người ta mới hiểu ý bạn muốn nói gì.


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (thành ngữ) – 00157

Ăn chắc mặc bền.

Better safe than sorry.


Giải thích:

Có khi các ngôn ngữ có những câu chăm ngôn tương đồng, cùng diễn tả ý nghĩa giống nhau. Đôi khi, cũng có trường hợp, do nền văn hoá đặc thù, mỗi câu chăm ngôn xuất phát từ kinh nghiệm sống, và tính đặc trưng riệng của từng vùng miền.

Chẳng hạn câu: Ăn chắc mặc bền có ý nghĩa gắn liền với nền văn hoá nông nghiệp của Việt Nam. Trước đây, đối với những người làm nông, quan điểm của họ rất đơn giản, chỉ cần có cơm ăn cho chắc bụng, món ăn của họ cũng không cần cầu kỳ như những người thành thị ngày nay, họ chỉ cần cơm, rau, cá, nước mắm hằng ngày là đủ rồi. Còn chuyện ăn mặc, họ cũng không cầu kỳ như ngày nay, vì thời xưa, việc sắm quần áo cũng khó khăn, đâu phải như ngày nay, muốn đi mua sắm là có xe đưa đi, rướt về, rồi có siêu thị, shop quần áo khắp nơi…, mỗi lần đi sắm đồ phải đến một nơi rất xa, mà phải đi bộ, thậm chí phải đi chân trần, cho nên việc ước ao có được quần áo tốt bền là đều đương nhiên. Vì vậy đối với người làm nông ngày xưa, họ rất cần kiệm, giữ gìn quần áo cẩn thận để có thể mặc được lâu bền.

Ngày nay, người ta dùng câu “Ăn chắc mặc bền” muốn hàm ý là thà đủ ăn đủ mặc mà bình an, yên lành còn hơn là giàu có sung sướng nhưng gặp nhiều rủi ro, nguy hiểm khôn lường. Ví dụ, khi đầu tư vào thứ gì đó, nhắm chắc chắn thì đầu tư, lãi ít chút cũng được, còn hơn là lãi nhiều mà rủi ro cao, có thể mất cả chì lẫn chày, rồi ân hận. Đó là ý nghĩa của câu này thường được người ta dùng trong thời đại ngày nay.

Trong tiếng Anh cũng có câu chăm ngôn: “Better safe than sorry.” Câu này cũng gần nghĩa với câu tiếng Việt bên trên. Câu này hàm ý rằng người nào khôn ngoan thì cẩn trọng và thích an toàn còn hơn hời hợt, cẩu thả, ham lợi để rồi hối tiếc.

Better… than: tốt hơn
safe: an toàn
sorry: hối tiếc

Dịch xác nghĩa là Thà an toàn tốt hơn là hối tiếc.

Ví dụ tình huống:

Everyone wants to be wealthy. Some even risk their life to earn as much money as possible, some work all day and night with little rest. Well, as for me, “Better safe than sorry” is my motto.
(Mọi người đều muốn giàu có. Một số người thậm chí liều cả mạng sống để kiếm càng nhiều tiền càng tốt, một số người làm việc cả ngày đêm hầu như không nghỉ ngơi. Riêng đối với tôi, câu “Ăn chắc mặc bền” là phương chăm của tôi.)

Lưu ý: những thành ngữ này là người bản xứ người ta dùng và mình phải dùng đúng như thế thì người ta mới hiểu ý bạn muốn nói gì.

Cũng có người dịch câu “Ăn chắc mặc bền = Comfort is better than pride.” Tuy nhiên, câu này không có trong tiếng Anh mà chỉ do họ dịch ra mà thôi. Chắc chắn là người bản xứ rất khó hiểu vì họ không có nói như vậy. Tốt nhất là bạn nên dùng câu “Better safe than sorry.”


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (thành ngữ) – 00156

Gió chiều nào, che chiều ấy.

Swim with the tide.


Giải thích:

Mỗi ngôn ngữ có cách diễn đạt khác nhau nhưng hàm ý một nghĩa giống nhau. Trong trường hợp này, câu nói trên muốn nói về một người ba phải, không có lập trường, cứ thấy số đông là theo bất kể đúng hay sai.

Swim: bơi lội.
with the tide: 
theo dòng nước, theo dòng nước chảy.

Dịch xác nghĩa là: Bơi theo dòng nước chảy. 

Ví dụ tình huống:

He apologized for not being able to protect you since he has had his family waiting for daily food to survive. Well, people learn how to swim with the tide.
(Anh ấy xin lỗi là không thể bảo vệ bạn được vì anh ấy còn gia đình đang đợi thực phẩm hằng ngày để tồn tại. biết sao giờ, người ta học biết gió chiều nào thì che chiều ấy.)

Lưu ý: những thành ngữ này là người bản xứ người ta dùng và mình phải dùng đúng như thế thì người ta mới hiểu ý bạn muốn nói gì.


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (thành ngữ) – 00155

Tam sao thất bản.

A tale never loses in the telling.


Giải thích:

Mỗi ngôn ngữ có cách diễn đạt khác nhau nhưng hàm ý một nghĩa giống nhau. Trong trường hợp này, câu nói trên có nghĩa là khi một sự việc hay một câu truyện được thuật lại bởi nhiều người khác nhau, mỗi người tự thêm mắm dặm muối vào đó hoặc phóng đại sự việc hay câu truyện đó đến nỗi không ai biết sự thật về sự việc hay câu truyện nguyên bản là gì.

Tale: câu truyện, chuyện kể (thường là truyện tưởng tượng hay chuyện bịa đặt)
Lose:
mất mát
In the telling: trong lúc kể, trong sự kể.

Dịch xác nghĩa là: Câu truyện chẳng bao giờ mất mát gì trong sự kể. (Ví dụ một câu truyện được kể bởi một người trước đám đông, và người này nghĩ rằng câu truyện chẳng mất mát gì khi thêm thắt vài ý riêng vào câu chuyện cho hấp dẫn. Thế là, những người nghe câu chuyện này cũng làm y như thế khi họ tường thuật lại. Và cứ thế tiếp tục, đến một lúc, chẳng ai biết câu truyện nguyên bản là gì.)

Ví dụ tình huống:

Well, his friend’s fight tale never loses in the telling. Someone said his friend alone saved an innocent woman from five street muggers yesterday, but, in fact, quite a lot good people gave him a hand in the fight.
(Well, câu truyện đánh nhau của bạn anh ta đúng là tam sao thất bản. Một người nói rằng một mình bạn của anh ta cứu một phụ nữ vô tội khỏi 5 tên cướp đường phố ngày hôm qua, nhưng, thực tế, thì rất nhiều người tử tế cùng chung tay với bạn anh ta trong trận chiến đó.)

Lưu ý: những thành ngữ này là người bản xứ người ta dùng và mình phải dùng đúng như thế thì người ta mới hiểu ý bạn muốn nói gì.


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (thành ngữ) – 00154

Đừng trông mặt mà bắt hình dong.

Don’t judge a book by its cover.


Giải thích:

Mỗi ngôn ngữ có cách diễn đạt khác nhau nhưng hàm ý một nghĩa giống nhau. Trong trường hợp này, câu nói trên có nghĩa là đừng bao giờ đoán già đoán non về một người hay một vật nào đó khi chỉ nhìn thấy bề ngoài hay mới tiếp xúc sơ qua người đó hay vật đó.

Judge: đoán xét, phán xét, đánh giá
Book:
quyển sách
Cover:
bìa sách

Dịch xác nghĩa là: Đừng đánh giá quyển sách qua bìa của nó (nghĩa là đừng đánh giá nội dung của quyển sách chỉ bằng cách nhìn vào những gì thể hiện trên cái bìa của nó.)

Ví dụ tình huống:

You need to be careful with products sold online. They are very nice-looking and cheap as well. However, they may have really bad quality. Therefore, don’t judge a book by its cover!
(Các bạn cần phải cẩn thận với những sản phẩm được bán trên mạng. Chúng trông rất bắt mắt, đã vậy còn rẻ nữa chứ. Tuy nhiên, có thể những thứ đó có chất lượng thực sự tệ lắm. Vì thế, đừng trông mặt mà bắt hình dong nhé!)

Lưu ý: những thành ngữ này là người bản xứ người ta dùng và mình phải dùng đúng như thế thì người ta mới hiểu ý bạn muốn nói gì.


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (thành ngữ) – 00153

Dục tốc bất đạt.
Haste makes waste.


Giải thích:

Mỗi ngôn ngữ có cách diễn đạt khác nhau nhưng hàm ý một nghĩa giống nhau. Trong trường hợp này, câu nói trên có nghĩa là vội vàng hời hợt làm cho xong một việc gì đó, nhưng kết cục không đúng như yêu cầu và phải làm lại thậm chí phải làm lại từ đầu, dẫn đến phí thời gian, công sức, tiền của vô ích.

Haste: sự vội vả
Make:
làm, gây ra
Waste:
sự lãng phí, thứ bỏ đi.

Dịch xác nghĩa là: Sự vội vả gây lãng phí.

Ví dụ tình huống:

Don’t push him hard. There’s a traffic jam right now or we’ll cause an accident. Remember (that) haste makes waste.
(Đừng có hối thúc anh ta quá. Bây giờ đang bị kẹt xe, kẻo mình gây tai nạn đó. Hãy nhớ là dục tốc bất đạt.)

Lưu ý: những thành ngữ này là người bản xứ người ta dùng và mình phải dùng đúng như thế thì người ta mới hiểu ý bạn muốn nói gì.


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (thành ngữ) – 00152

  1. Nước tới trôn mới nhảy.
    Let grass grow under feet.
  2. Mất bò mới lo làm chuồng.
    Lock the barn door after the horse has bolted.
    (Lock the stable door after the horse has bolted.)

Giải thích:

Mỗi ngôn ngữ có cách diễn đạt khác nhau nhưng hàm ý một nghĩa giống nhau. Trong trường hợp này, cả 2 câu trên đều mang ý nghĩa tương tư nhau, ý của 2 câu này muốn nói rằng một người thờ ơ, dửng dưng trước một sự việc gì đó, khi xảy ra sự mất mát hay thất bại rồi thì hối tiếc và bắt đầu cẩn trọng đề phòng cho tương lai, không để xảy ra tương tư như thế lần nữa, nhưng nhiều khi có những thứ đã mất đi rồi không thể tìm lại được.

Grass: cỏ
Grow:
mọc
Under:
bên dưới
Foot:
chân / Feet: 2 chân (hoặc khi muốn nói nhiều hơn 2 chân)
Lock:
khoá
Barn/stable door:
cửa chuồng (bò, ngựa)
Horse:
ngựa
Bolt:
chạy mất

Dịch xác nghĩa là:

(1) Để cỏ mọc ngay dưới chân.
(2) Khoá cửa chuồng ngựa sau khi ngựa đã chạy mất.

Ví dụ tình huống:

(1) If you let grass grow under your feet, you’ll lose this great opportunity to grow your career path.
(Nếu bạn để nước tới trôn áo mới nhảy thì bạn sẽ đánh mất cơ hội quí giá này để phát triển con đường nghề nghiệp của bạn.)

(2) He quit smoking after being diagnosed with lung cancer. Now that he has learned this saying: “Lock the barn door after the horse has bolted.”
Anh ta đã bỏ hút thuốc lá sau khi được chẩn đoán bị ung thư phổi. Giờ đây, anh ta đã học biết câu này: “Mất bò mới lo làm chuồng.”

Lưu ý: những thành ngữ này là người bản xứ người ta dùng và mình phải dùng đúng như thế thì người ta mới hiểu ý bạn muốn nói gì.


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (thành ngữ) – 00151

Ếch ngồi đáy giếng.

A frog in the well.


Giải thích:

Mỗi ngôn ngữ cũng có những câu ngạn ngữ riêng của nó, ví dụ câu trên là ngạn ngữ của Trung Quốc và người người Việt Nam cũng rất quen thuộc. Hình ảnh con ếch ở trong cái giếng cho thấy nó chỉ nhìn được một khoảng trời qua miệng giếng mà thôi, dẫu vậy nó nghĩ rằng nó đã có cả một thế giới riêng, trong khi nó không biết rằng có cả một thế giới bao la vô tận bên ngoài cái giếng đó. Hình ảnh này hàm ý một người có đầu óc hẹp hòi cũng vậy, người đó nghĩ mình hiểu biết rất nhiều, mình đã có cả một thế giới riêng nhưng kiến thức và thế giới của người đó chỉ gói gọn trong cái giếng và tầm nhìn của con ếch ở trong cái giếng đó mà thôi.

Lưu ý: đây là câu nói mỉa mai hay chê bai. Cẩn thận khi dùng câu này nhe các bạn. Và nếu dùng với người Tây thì phải giải thích vì đây không phải là ngạn ngữ của họ.

Frog: con ếch
Well: Cái giếng

Dịch xác nghĩa là một con ếch ở trong cái giếng.

Ví dụ tình huống:

His view of this project is so narrow, just like a frog in the well.
(Tầm nhìn của anh ta về dự án này quá hạn hẹp, giống như ếch ngồi đấy giếng vậy đó.)

Nếu nói như dưới đây thì người Tây sẽ hiểu liền, nhưng đó không phải là câu ngạn ngữ mà chỉ là câu nói thông thường.

He’s a narrow-minded person so his view of this project is the same.
(Anh ta là người có đầu óc hẹp hòi nên tầm nhìn của anh ta về dự án này cũng y như vậy.)


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (thành ngữ) – 00150

Mò kim đáy bể.

Look for a needle in a haystack.
(Try to find a needle in a haystack.)


Giải thích:

Mỗi ngôn ngữ có cách diễn đạt khác nhau nhưng hàm ý một nghĩa giống nhau. Trong trường hợp này, câu trên muốn nói rằng một điều gì hay một thư gì đó vô cùng hoặc không thể nào tìm kiếm được.

Look for: tìm kiếm
Try: cố gắng
Find: tìm thấy
Needle: cây kim
Haystack: đống rơm

Dịch xác nghĩa là tìm kiếm 1 cây kim trong đống rơm/ Cố gắng tìm thấy 1 cây kim trong đống rơm.

Ví dụ tình huống:

Whoever tries to get the perfect TOEFL iBT score “120/120” is like looking for a needle in a haystack.

(Ai mà cố gắng đạt điểm TOEFL iBT tuyệt đối “120/120” thì giống như mò kim đáy bể.)

Lưu ý: những thành ngữ này là người bản xứ người ta dùng và mình phải dùng đúng như thế thì người ta mới hiểu ý bạn muốn nói gì.


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (thành ngữ) – 00149

Tiền nào của nấy.

You get what you pay for.


Giải thích:

Mỗi ngôn ngữ có cách diễn đạt khác nhau nhưng hàm ý một nghĩa giống nhau. Trong trường hợp này, câu trên muốn nói rằng khi bạn mua một món hàng nào đó rẻ tiền thì đương nhiên chất lượng đi kèm cũng tương xứng với số tiền bạn bỏ ra y, đặc biệt khi 2 món hàng cùng mục đích sử dụng của cùng một hãng, một món rẻ tiền hơn thì đương nhiên chất lượng món rẻ hơn sẽ kém hơn món kia và thậm chí chức năng cũng ích hơn nữa.

get: nhận được
pay for: trả tiền cho.

Dịch xác nghĩa là Bạn nhận được thứ mà bạn trả tiền cho nó.

Ví dụ tình huống:

He got a secondhand laptop for $100 but it broke down after just three weeks. Well, you get what you pay for.

(Anh ấy mua một chiếc máy tính xách tay xài rồi 100 đô nhưng chỉ được 3 tuần thì nó bị hư. Thấy không, tiền nào của đó.)

Lưu ý: những thành ngữ này là người bản xứ người ta dùng và mình phải dùng đúng như thế thì người ta mới hiểu ý bạn muốn nói gì.


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e