Classical and Concert Music Videos

Featured

Tags

, , , , , ,

If you want to enjoy more, stay tuned for the next updated on GKpiano.net or subscribe our GKpiano Channel on Youtube!

(Nếu các bạn muốn thưởng thức thêm, hãy đón xem những nhạc phẩm được cập nhật mới tiếp theo trên GKpiano.net hoặc subscribe kênh  GKpiano của chúng tôi trên Youtube!)

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (Mẫu câu GK01 – Thực hành 01) – 00169

Tags

, ,

Mẫu câu GK01

Subject + (Complete) Intransitive Verb

(Chủ từ + Nội Động từ)

Lưu ý: khi các bạn học mẫu câu, các bạn phải biết kết hợp với những thì (Tenses) mà các bạn đã học vì bất cứ câu nào đều liên quan đến hoàn cảnh (lúc nào) điều đó xảy ra, và phải để ý đó là câu xác định, câu hỏi hay câu phủ định để xem mình có phải dùng thêm trợ động từ hay không (các bạn học phần này rồi, ôn lại). Trong Tiếng Anh, Mẫu Câu và Thì rất quan trọng. Các bạn dịch có đúng hay không là tuỳ thuộc vào việc các bạn có nắm vững 2 yếu tố này hay không.


Hãy dịch những câu dưới đây sang tiếng Anh sử dụng mẫu câu GK01 và thì (tenses) thích hợp.

  1. Flow: chảy
    Sông Mekong chảy qua 6 quốc gia: Trung Quốc, Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam.
  2. Sneeze: nhảy mũi, hắc xì, hắt hơi
    Một bé gái 12 tuổi ở Texas hắt hơi hàng ngàn lần môt ngày.
  3. Evaporate: bốc hơi, bay hơi
    Nước bốc hơi khi nó nóng lên.
  4. Grow: trưởng thành, lớn, phát triển
    Cô ấy đã trưởng thành thành một thiếu nữ xinh đẹp.

Đáp án:

  1. Mekong River flows through six countries: China, Myanmar, Thailand, Laos, Cambodia, and Vietnam.
  2. A 12-year-old Texas girl sneezes thousands of times a day.
  3. Water evaporates when it’s hot.
  4. She has grown into a beautiful young lady.

GKtienganh.com sẽ cập nhật thêm những câu khác. Các bạn cứ thong thả thực hành và theo dõi nhé.


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (Mẫu câu GK01) – 00168

Tags

,

Mẫu câu GK01

Subject + (Complete) Intransitive Verb

(Chủ từ + Nội Động từ)

Lưu ý: Thông thường động từ này được gọi là Intransitive Verb, cũng có người gọi là Intransitive Complete Verb hay Complete Intransitive Verb đều được cả.


Giải thích:

Subject: Chủ thể của động từ. Nghĩa là người hay vật thực hiện hành động của động từ đó.

VD: Tôi chạy (I run). Ai là người thực hiện hành động “chạy”? “Tôi (I)”. Như vậy “Tôi (I)” chính là chủ từ (Subject).

(Complete) Intransitive Verb: Động từ nào mà bản thân nó không cần tha thêm một Object (tân ngữ) hay một subject complement (bổ ngữ chủ từ) phía sau nó hay nói cách khác, chẳng có ai hay vật gì chịu tác động của dộng từ đó cả, cho nên nó được gọi là “Tự động từ / Nội động từ – (Complete) Intransitive Verb).

VD: Tôi chạy (I run). Trong câu này, “Chạy (run)” là động từ (Complete) Intransitive Verb vì chẳng có ai hay vật gì chịu tác động của động từ đó cả.


Lưu ý: khi các bạn học mẫu câu, các bạn phải biết kết hợp với những thì (Tenses) mà các bạn đã học vì bất cứ câu nào đều liên quan đến hoàn cảnh (lúc nào) điều đó xảy ra, và phải để ý đó là câu xác định, câu hỏi hay câu phủ định để xem mình có phải dùng thêm trợ động từ hay không (các bạn học phần này rồi, ôn lại). Trong Tiếng Anh, Mẫu Câu và Thì rất quan trọng. Các bạn dịch có đúng hay không là tuỳ thuộc vào việc các bạn có nắm vững 2 yếu tố này hay không.

Áp dụng:

*Walk: đi bộ
They walk
10km every day.
(Họ đi bộ mỗi ngày 10km.)

*Run: chạy
I have run for 15 minutes.
(Tôi chạy được 15 phút rồi.)

*Sleep: ngủ
She didn’t sleep
well last night.
(Hôm qua, cô ấy chẳng ngủ ngon.)


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (Ôn tập – Bài tập – 001) – 00167

Các bạn đã học được 10 thì (tenses) trong tiếng Anh. Hai thì còn lại rất ít sử dụng. Cho nên các bạn cứ tập trung vào 10 thì này.

  1. Thì hiện tại đơn (the Simple Present Tense).
    Công thức:
    – Câu khẳng định:
    Subject + verb (E)(S)
    ( cách thêm s hay es như thế nào, các bạn tham khảo thêm sách ngữ pháp tiếng Anh. Lưu ý: khi nào chủ từ ở ngôi thứ III số ít thì động từ mới thêm S hoặc ES nhe các bạn, những ngôi còn lại thì dùng động từ nguyên mẫu của nó.)
    – Câu phủ định: Subject + do/does + not + verb
    (Ngôi thứ III số ít thì dùng “does”, những ngôi còn lại thì dùng “do”.)
    – Câu hỏi: Do/Does + Subject + verb?
    (Ngôi thứ III số ít thì dùng “does”, những ngôi còn lại thì dùng “do”.)
    Cách sử dụng: dùng để diễn tả một chân lý hay một điều gì đó thông dụng hoặc thường xuyên xảy ra...
  2. Thì hiện tại tiếp diễn (The Present Continuous Tense)
    Công thức:

    – Câu khẳng định: Subject + am/is/are + verb-ing
    (Ngôi thứ I số ít dùng “am”, ngôi thứ III số ít dùng “is”, các ngôi còn lại dùng “are”)
    – Câu phủ định: Subject + am/is/are + not + verb-ing
    (Ngôi thứ I số ít dùng “am”, ngôi thứ III số ít dùng “is”, các ngôi còn lại dùng “are”)
    – Câu hỏi: Am/Is/Are + Subject + verb-ing?
    (Ngôi thứ I số ít dùng “am”, ngôi thứ III số ít dùng “is”, các ngôi còn lại dùng “are”)
    Cách sử dụng: dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại.
  3. Thì hiện tại hoàn thành (the Present Perfect Tense)
    Công Thức:

    – Câu khẳng định: Subject + Have/has + verb-ed
    (Nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắc thì cột III. Ngôi thứ III số ít dùng “has”, các ngôi còn lại dùng “have”.)
    – Câu phủ định: Subject + Have/has + not + verb-ed
    (Nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắc thì cột III. Ngôi thứ III số ít dùng “has”, các ngôi còn lại dùng “have”.)
    – Câu hỏi: Have/Has + Subject + verb-ed
    (Nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắc thì cột III. Ngôi thứ III số ít dùng “has”, các ngôi còn lại dùng “have”.)
    Cách sử dụng: dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt ở một thời điểm không xác định trong quá khứ. Nó cũng được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và ở thời điểm hiện tại vẫn còn xảy ra.
  4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (the Present Perfect Continuous Tense)
    Công Thức:

    – Câu khẳng định: Subject + Have/has + been + verb-ing
    (Ngôi thứ III số ít dùng “has”, các ngôi còn lại dùng “have”.)
    – Câu phủ định: Subject + Have/has + not + been + verb-ing
    (Ngôi thứ III số ít dùng “has”, các ngôi còn lại dùng “have”.)
    – Câu hỏi: Have/Has + Subject + not + been + verb-ing?
    (Ngôi thứ III số ít dùng “has”, các ngôi còn lại dùng “have”.)
    Cách sử dụng: Nó cũng được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và ở thời điểm hiện tại vẫn còn xảy ra. Giống như thì hiện tại hoàn thành, nhưng nếu muốn nhấn mạnh hành động đã xảy ra trong quá khứ và vẫn tiếp diễn đến thời điểm hiện tại thì này.
  5. Thì quá khứ đơn (the Simple Past Tense)
    Công thức:

    – Câu khẳng định: Subject + verb-ed
    (Nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắt thì dùng cột II.)
    – Câu phủ định: Subject + did + not + verb
    – Câu hỏi: Did + subject + verb?
    Cách sử dụng:
    dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt ở một thời điểm xác định trong quá khứ.
  6. Thì quá khứ tiếp diễn (the Past Continuous Tense)
    Công thức:
    – Câu khẳng định: Subject + was/were + verb-ing
    (Ngôi thứ I số ít và ngôi thứ III số ít dùng “was”, các ngôi còn lại dùng “were”.)
    – Câu phủ định: Subject + was/were + not + verb-ing
    (Ngôi thứ I số ít và ngôi thứ III số ít dùng “was”, các ngôi còn lại dùng “were”.)
    – Câu hỏi: Was/Were + subject + verb-ing?
    (Ngôi thứ I số ít và ngôi thứ III số ít dùng “was”, các ngôi còn lại dùng “were”)
    Cách sử dụng:
    dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
  7. Thì quá khứ hoàn thành (the Past Perfect Tense)
    Công thức:

    – Câu khẳng định: Subject + had + verb-ed
    (nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắt thì cột III.)
    – Câu phủ định: Subject + had + not + verb-ed
    (nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắt thì cột III.)
    – Câu hỏi: Had + Subject + verb-ed?
    (nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắt thì cột III.)
    Cách sử dụng:
    dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt trước một hành động khác hay một thời điểm trong quá khứ.
  8. Thì tương lai đơn (the Simple Future Tense)
    Công thức:
    – Câu khẳng định: Subject + will + verb
    – Câu phủ định: Subject + will + not + verb
    – Câu hỏi: Will + subject + verb
    Cách sử dụng:
    dùng để diễn tả một hành động đơn thuần trong tương lai hoặc một hành động vừa được quyết định tức thì ngay lúc nói và người nói sẽ thực hiện nó trong tương lai…
  9. Thì tương lai tiếp diễn (the Future Continuous Tense)
    Công thức:
    – Câu khẳng định: Subject + will + be + verb-ing
    – Câu phủ định: Subject + will + not + be + verb-ing
    – Câu hỏi: Will + subject + be + verb-ing?
    Cách sử dụng: dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai…
  10. Thì tương lai hoàn thành (the Future Perfect Tense)
    Công thức:
    – Câu khẳng định: Subject + will + have + verb-ed
    (Nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắt thì cột III.)
    – Câu khẳng định: Subject + will + not + have + verb-ed
    (Nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắt thì cột III.)
    – Câu hỏi: Will + Subject + have + verb-ed?
    (Nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắt thì cột III.)
    Cách sử dụng: dùng để diễn tả một hành động chấm dứt trước hay vào một thời điểm xác định trong tương lai.

Công thức thể bị động (passive voice)

Subject + (be) + verb-ed (Nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắc thì cột III)

Lưu ý: chữ (be) được đặt trong dấu ngoặc đơn muốn nói rằng nó sẽ thay đổi tuỳ theo thì mà câu đó được sử dụng nhé.

VD: nếu câu đó ở thì hiện tại đơn thì (be) sẽ là (am/is/are), rồi mình phải xét đến chủ từ là ngôi thứ mấy, số ít hay số nhiều mà sàng lọc tiếp, theo phương pháp dịch thuật đã học.


Bài tập:

Các bạn tự dịch những câu sau đây sang tiếng Anh.  Các bạn học nên ôn lại những bài cũ nếu các bạn muốn đi tiếp một vững vàng.

  1. Trái đất xoay xung quanh mặt trời khoảng 365 ngày, được gọi là một năm.
  2. Hiện tại, Vĩnh An và Vĩnh Ái đang trình diễn piano và violin và chiếu trực tiếp trên Facebook.
  3. Anh ấy đã làm việc cho Toyota được 4 năm. Bây giờ thì anh ấy mở công ty riêng chuyên mua bán xe hơi.
  4. Chúng tôi (đã và đang) cố gắng hết mức có thể để hoàn thành dự án này trong một tháng nữa.
  5. Tuần rồi, tôi đi dự buổi triển lãm sản phẩm công nghệ cao tại New World Hotel.
  6. Tối qua, lúc mình đang xem TV thì tự nhiên cúp điện. Một lát sau, có điện lại, TV cũng hư luôn.
  7. Chủ nhật rồi, chúng tôi có đến bệnh viện thăm ông ấy lần cuối trước khi ông ấy qua đời.
  8. Anh ấy sẽ mua cho con mình một chiếc đàn violin xịn khi được thưởng doanh số.
  9. Đừng gọi điện cho mình vào 7 giờ sáng ngày mai nhé vì mình còn đang ngủ đấy.
  10. Vào tháng bảy năm tới, cậu ấy sẽ tốt nghiệp đại học kỹ thuật thành phố HCM.

Đáp án:

  1. The earth goes around the sun in about 365 days, called a year.
    (The earth revolves around the sun in about 365 days, called a year.)
    (The earth moves around the sun in about 365 days, called a year.)
    (The earth travels around the sun in about 365 days, called a year.)
  2. Currently, Salomia and Agapi are playing the piano and violin, and live-streaming their performance on Facebook.
    (Salomia and Agapi are now playing the piano and violin, and live-streaming their performance on Facebook.)
    (Salomia and Agapi are live-streaming their piano and violin performance on Facebook.)
  3. He has worked for Toyota for 4 years. Now that he has set up his own business.
    (He has worked for Toyota for 4 years. Now that he has run his own business.)
  4. We have been trying our best to finish this project in a month.
    (We have been trying our best to complete this project in a month.)
  5. Last week, I attended a high-tech product exhibition at New World hotel.
    (Last week, I went to a high-tech product exhibition at New World hotel.)
  6. Last night, while we were watching TV, the power went out. Some minutes later, the power was back on but the TV broke down.
    (Last night, while we were watching TV, the power was out. later, the power came back on but the TV longer worked.)
  7. Last Sunday, it was the last time, we had visited him at the hospital before he was dead.
    (Last Sunday was the last time we had gone to the hospital to visit him before he died.)
    (We had paid him a visit at the hospital before he died. And Last Sunday was the last time we met.)
  8. He will buy a cool violin for his child when he earns his sales bonus.
    (He will buy a good violin for his child when he gets his sales commission.)
  9. Don’t call me at 7:00 AM tomorrow because I will still be sleeping then.
    (Don’t ring me at 7:00 AM tomorrow since I will be sleeping then.)
  10. He will have graduated from Ho Chi Minh City University of Technology by July next year.
    (He will have completed his study at Ho Chi Minh City University of Technology by July next year.)

Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (Dịch thuật – đoạn văn) – 00166

Dự án này đã bị hoãn lại do thiếu ngân sách. Tuy nhiên, bằng mọi giá, nó phải được hoàn tất vào cuối năm nay.

This project has been postponed due to budget shortage. However, at all costs, it will have been finished by the end of this year.

This project was postponed due to shortage of budget. However, it will have been finished at all costs by the end of this year.


Giải thích:

Đoạn văn chẳng qua là do nhiều câu ghép lại với nhau thành một đoạn văn. Như vậy, khi dịch sang tiếng Anh thì chúng ta vẫn dịch từng câu một. Cũng áp dụng những phương pháp dịch trong những bài post “Dịch thuật, Hỏi – đáp” trước.

Những thì nào đã học thì các bạn tự tham khảo lại những bài học trước nhé.

Để dễ dàng phân tích và dịch đoạn văn trên, chúng tôi viết nó thành những câu như dưới đây:

  1.  Dự án này đã bị hoãn lại do thiếu ngân sách.
  2. Tuy nhiên, bằng mọi giá, nó phải được hoàn tất vào cuối năm nay.

Từ giờ trở đi, các bạn tự bám theo các phương pháp dịch của những bài post “Dịch thuật, Hỏi – đáp” trước đây, chúng tôi chỉ phân tích những gì cần thiết giúp các bạn.

Các bạn thấy cả 2 câu đều được chia ở thể bị động (passive voice)

Câu 1: Dự án này đã bị hoãn lại do thiếu ngân sách.

Dùng thì hiện tại hoàn thành (the Present Perfect Tense) hoặc thì quá khứ đơn (the Past Simple Tense – trong văn nói, dùng thì này sẽ trở nên gọn hơn).

– Dự án: project
– Hoãn lại: postpone
– Do: due to
– Sự thiếu hụt: shortage
– Ngân sách: budget

This project has been postponed due to budget shortage.
(This project was postponed due to shortage of budget.)

Câu 2: Tuy nhiên, bằng mọi giá, nó phải được hoàn tất vào cuối năm nay.

Dùng thì tương lai hoàn thành (the Future Perfect Tense). Thì này được sử dụng để diễn tả một hành động được hoàn tất vào một thời điểm nào đó trong tương lai. Trong trường hợp trên, dự án đó bẳng mọi giá phải được “hoàn tất vào cuối năm nay”.

Công thức:

Subject + will + have + verb-ed (nếu động từ nằm trong bảng động từ bất qui tắc thì cột III)

– Tuy nhiên: however

– Bằng mọi giá: at all cost(s)
– Hoàn tất: finish
– Vào cuối năm nay: by the end of this year

Các bạn lưu ý câu dưới đây chia ở thể bị động nhé. Vì sao có từ “been” thì các bạn phải tham khảo lại những bài học có công thức “thể bị động (passive voice)”.

However, at all costs, it will have been finished by the end of this year.
(However, it will have been finished at all costs by the end of this year.)

Lưu ý: GKtienganh.com muốn giải thích để mọi lứa tuổi có thể học được. Những ai biết rồi, thì bỏ qua phần giải thích. Xin cảm ơn. Các bạn có thể dùng phương pháp trên để dịch bất cứ câu nói thông thường nào sang tiếng Anh ngoại trừ thành ngữ, châm ngôn, hay tục ngữ.


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (Dịch thuật – đoạn văn) – 00165

Chúng tôi đã từng đến Hà Nội 3 lần. Lúc đó, nó vẫn chưa nhộn nhịp như bây giờ. Chúng tôi thăm viếng một vài nơi chẳng hạn như Hồ Hoàn Kiếm, Hồ Tây, Quảng Trường Ba Đình. Có lẽ, lúc này vào tuần tới, chúng tôi sẽ đang đi dạo quanh thành phố Vũng Tàu.

We have been to Ha Noi three times. At that time, it was not as busy as it is now. We have visited several places such as Hoan Kiem Lake, West Lake, Ba Dinh Square. Possibly, by this time next week, we will be walking around Vung Tau city.


Giải thích:

Đoạn văn chẳng qua là do nhiều câu ghép lại với nhau thành một đoạn văn. Như vây, khi dịch sang tiếng Anh thì chúng ta vẫn dịch từng câu một. Cũng áp dụng những phương pháp dịch trong những bài post “Dịch thuật, Hỏi – đáp” trước.

Để dễ dàng phân tích và dịch đoạn văn trên, chúng tôi viết nó thành những câu như dưới đây:

1. Chúng tôi đã từng đến Hà Nội 3 lần.

2. Lúc đó, nó vẫn chưa nhộn nhịp như bây giờ.

3. Chúng tôi thăm viếng một vài nơi chẳng hạn như Hồ Hoàn Kiếm, Hồ Tây, Quảng Trường Ba Đình.

4. Có lẽ, lúc này vào tuần tới, chúng tôi sẽ đang đi dạo quanh thành phố Vũng Tàu.

Từ giờ trở đi, các bạn tự bám theo các phương pháp dịch của những bài post “Dịch thuật, Hỏi – đáp” trước đây, chúng tôi chỉ phân tích những gì cần thiết giúp các bạn.

Câu 1: Chúng tôi đã từng đến Hà Nội 3 lần.

Dùng thì hiện tại hoàn thành (the Present Perfect Tense). Thì này diễn tả một hành động xảy ra vào thời điểm không xác định trong quá khứ. Rõ ràng, chúng tôi đã đến đó 3 lần nhưng không nói rõ về thời gian là lúc nào trong quá khứ.

Công thức:

Subject + have/has + verb-ed (nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắc thì cột III)

Đã từng Đến một nơi nào đó: Have been to
Lần: time (số nhiều là times)

We have been to Ha Noi three times.

Câu 2: Lúc đó, nó vẫn chưa nhộn nhịp như bây giờ.

Dùng thì quá khứ đơn. Trong câu này có cấu trúc so sánh bằng.

Công thức so sánh bằng:

As + Adjective + as

– Nhộn nhịp, bận rộn: busy

At that time, it was not as busy as it is (busy) now. (Trong tiếng Anh, người ta lượt bỏ từ “busy” để câu bớt lượm thượm.)

Các bạn cũng để ý thì ở hai động từ be: “was” và “is“. Vào lúc đó, thì nó không có nhộn nhịp (quá khứ đơn) như (nó nhộn nhịp) bây giờ (hiện tại đơn).

Câu 3: Chúng tôi thăm viếng một vài nơi chẳng hạn như Hồ Hoàn Kiếm, Hồ Tây, Quảng Trường Ba Đình.

Dùng thì hiện tại hoàn thành như câu 1.

– Viếng thăm: visit
– Một vài: several
– Nơi: place (số nhiều places)

We have visited several places such as Hoan Kiem Lake, West Lake, Ba Dinh Square.

Câu 4: Có lẽ, lúc này vào tuần tới, chúng tôi sẽ đang đi dạo quanh thành phố Vũng Tàu.

Dùng thì tương lai tiếp diễn (the Future Continuous Tense). Thì này diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai. Câu trên nói rằng “Vào lúc này tuần tới”, chúng tôi sẽ đang đi dạo quanh thành phố Vũng Tàu.

Công thức:

will + be + verb-ing

– Vào lúc này, trước lúc này: by this time
– Tuần tới: next week
– Đi dạo: walk around

Possibly, by this time next week, we will be walking around Vung Tau city.

Lưu ý: GKtienganh.com muốn giải thích để mọi lứa tuổi có thể học được. Những ai biết rồi, thì bỏ qua phần giải thích. Xin cảm ơn. Các bạn có thể dùng phương pháp trên để dịch bất cứ câu nói thông thường nào sang tiếng Anh ngoại trừ thành ngữ, châm ngôn, hay tục ngữ.


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (Dịch thuật – đoạn văn) – 00164

Thứ Bảy vừa rồi, khi chúng tôi đang đi bộ đến công viên, chúng tôi nhìn thấy một tai nạn xe gắn máy kinh khủng. Cả hai người điều khiển phương tiện đều (trở nên) bất tĩnh. Họ được một vài người dân đưa đến bệnh viện ngay lập tức.

Last Saturday, when we were walking to the park, we saw a terrible bike accident. Both of the riders became unconscious. They were taken to a hospital immediately by some people.


Giải thích:

Đoạn văn chẳng qua là do nhiều câu ghép lại với nhau thành một đoạn văn. Như vây, khi dịch sang tiếng Anh thì chúng ta vẫn dịch từng câu một. Cũng áp dụng những phương pháp dịch trong những bài post “Dịch thuật, Hỏi – đáp” trước.

Để dễ dàng phân tích và dịch đoạn văn trên, chúng tôi viết nó thành những câu như dưới đây:

1. Thứ Bảy vừa rồi, khi chúng tôi đang đi bộ đến công viên, chúng tôi nhìn thấy một tai nạn xe gắn máy kinh khủng.

2. Cả hai người điều khiển phương tiện đều bất tĩnh.

3. Họ được một vài người dân đưa đến bệnh viện ngay lập tức.

Từ giờ trở đi, các bạn tự bám theo các phương pháp dịch của những bài post “Dịch thuật, Hỏi – đáp” trước đây, chúng tôi chỉ phân tích những gì cần thiết giúp các bạn.

Toàn bộ đoạn văn trên nói về sự việc đã xảy ra vào Thứ Bảy vừa rồi, nghĩa là trong quá khứ và đã kết thúc. Cho nên phải dùng những thì diễn tả hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Bây giờ chúng ta xem xét từng câu một.

Chúng tôi phân tích mẫu câu 1 cho các bạn, các bạn tự làm những câu còn lại.

Thứ Bảy: Saturday
Vừa rồi, vừa qua: last

Đi bộ: walk
Công viên: park
Nhìn thấy: see
Tai nạn: accident
Xe gắn máy, xe đạp: bike
Kinh khủng: terrible

Cách dịch những cụm từ:

Trong tiếng Anh, tính từ (adjective) được đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho nó.

Thứ Bảy vừa rồi: Last Saturday

Tai nạn xe gắn máy kinh khủng: terrible bike accident.
(trong cụm từ này, chữ bike là danh từ, nhưng nó đóng vai trò như tính từ, vì sao? Bởi vì nó làm rõ nghĩa cho từ “tai nạn”. Có nhiều loại tai nạn: tai nạn xe hơi (car accident), tai nạn máy bay (plane accident), tai nạn tàu hoả (train accident)… Ở đây mình muốn nhấn mạnh là tai nạn xe gắn máy (bike accident).

Trong câu này, có 2 mệnh đề:

Mệnh đề 1 (mệnh đề phụ): Khi chúng tôi đang đi bộ đến công viên.
Mệnh đề 2 (mệnh đề chính): chúng tôi nhìn thấy một tai nạn xe gắn máy kinh khủng.

Rõ ràng, khi phân tích, các bạn thấy rằng chúng tôi “đang” đi bộ đến công viên thì nhìn thấy” một tai nạn. Khi tai nạn xảy ra thì xảy ra tức thì, còn đi bộ là một hành động đang tiếp diễn.

Như vậy, mệnh đề 1 dùng quá khứ tiếp diễn (the Past Continuous Tense), và mệnh đề 2 dùng quá khứ đơn (the Simple Past Tense)

Công thức:

The Past Continuous Tense: Chủ từ + was/were + Verb -ing.

The Simple Past Tense: Chủ từ + Verb – ED (động từ qui tắt) hoặc Verb ở cột II trong bảng động từ bất qui tắt.

Thứ Bảy vừa rồi, khi chúng tôi đang đi bộ đến công viên, chúng tôi nhìn thấy một tai nạn xe gắn máy kinh khủng.
Last Saturday, when we were walking to the park, we saw a terrible bike accident.

Các bạn thấy chủ từ “we” là ngôi thứ I số nhiều cho nên đi với động từ “were” trong trường hợp này. Động từ “saw” là động từ bất qui tắt cột II trong bảng động từ bất qui tắc. Mạo từ “the” được dùng trước từ “park” vì chúng tôi muốn xác định công viên mà chúng tôi thường xuyên đển đó hoặc chúng tôi biết tên công viên đó.

Tương tự, các bạn tự làm những câu còn lại rồi ghép thành đoạn văn như trên. Lưu ý: câu 3 được chia ở thể bị động (passive voice).

Lưu ý: GKtienganh.com muốn giải thích để mọi lứa tuổi có thể học được. Những ai biết rồi, thì bỏ qua phần giải thích. Xin cảm ơn. Các bạn có thể dùng phương pháp trên để dịch bất cứ câu nói thông thường nào sang tiếng Anh ngoại trừ thành ngữ, châm ngôn, hay tục ngữ.


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (Dịch thuật – hỏi và đáp) – 00163

Câu hỏi:
Ê, chiếc iPhone của mình đâu rồi?
Hey, where’s my iPhone?
(Hey, where is my iPhone?)

Trả lời:
(Nó)(đang được) sạc ở đằng kia kìa, ông bạn già của tôi.

It’s being charged over there, my old buddy.
(It is being charged over there, my old buddy.)


Giải thích:

*Câu hỏi: Câu này đơn giản cho nên chỉ cần theo phương pháp dịch như những câu hỏi trước, chỉ cần xác định thì của nó là hiện tại đơn và biết nghĩa của từng từ là xong.

– Ê: hey
– Ở đâu: where

– Của tôi: my
– điện thoại iPhone: iPhone

Câu hoàn chỉnh như dưới đây:

Ê, chiếc iPhone của mình đâu rồi?
Hey, where’s my iPhone?
(Hey, where is my iPhone?)

*Câu trả lời: phức tạp hơn, và cấu trúc ở dạng bị động, cho nên chúng tôi phân tích kỷ hơn.

Trong tiếng Việt, khi trả lời câu hỏi như trên, người ta thường nói rất vắn tắc như sau:
Sạc đằng kia kìa, ông bạn già của tôi.

Chúng ta phải hiểu câu đầy đủ của nó là: Nó được sạc ở đằng kia kìa, ông bạn già của tôi.

– Nó: it
– sạc: charge
– đằng kia kìa: over there
– bạn thân: buddy
– già: old

* Phương pháp dịch sang tiếng Anh gồm các bước cơ bản như dưới đây. Tuỳ theo câu phước tạp hay đơn giản, số bước sẽ thay đổi phù hợp.

Bước 1:
Dịch từng từ một sang tiếng Anh và sắp xếp y như cấu trúc tiếng Việt. Không thêm bớt bất cứ thứ gì vào đó. Chúng ta sẽ viết như dưới đây:

(Nó)(đang được) sạc ở đằng kia kìa, ông bạn già của tôi.
It (charge) over there, buddy old my.

Bước 2:
Phân tích câu, từ.
Trong bài học hôm nay, xuất hiện câu ở thể bị động (passive voice). Câu ở thể bị động có cấu trúc như sau:
(Be) + verb-ed (hoặc
động từ bất qui tắc ở cột thứ III trong bảng động từ bất qui tắc.

Tại sao được gọi là câu ở thể bị động? Đơn giản thôi, nghĩa là, khi chủ thể bị tác động bởi một hành động nào đó, bản thân chủ thể rất bị động, không làm gì hết, mà nó bị tác động bởi động từ đó. Cụ thể trong trường hợp này, chiếc iPhone được một ai đó sạc cho nó, chứ bản thân nó đâu có tự cấm vào lổ sạc đâu, nghĩa là nó bị tác động bởi động từ sạc.

Trong tiếng Anh, tính từ được đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho nó, trong trường hợp này: buddy old sẽ trở thành old buddy. Những từ “my, your, his, her…” phải được đặt trước cụm danh từ mà nó bổ nghĩa. cho nên cụm danh từ đó sẽ được viết thành: my old buddy.

Cả câu trên được viết lại như sau.

(Nó)(đang được) sạc ở đằng kia kìa, ông bạn già của tôi.
It (be) charged over there, my old buddy.

Bước 3:
Xác định thì trong tiếng Anh.
Câu này diễn tả một hành động đang xảy ra. Rõ ràng chiếc điện thoại iPhone đang được sạc,cho nên dùng thì hiện tại tiếp diễn (the Present Continuous Tense).

Công thức của thì hiện tại tiếp diễn:
(am/is/are) + v-ing.

Và câu trên được viết lại như sau:

(Nó)(đang được) sạc ở đằng kia kìa, ông bạn già của tôi.
It (am/is/are) being charged over there, my old buddy.

Bước 4:
Xác định chủ từ là ngôi thứ I, II, hay ngôi thứ III số ít hay số nhiều.
It” là ngôi thứ III số ít, cho nên dùng với động từ “is” trong trường hợp này. Do câu trên là câu xác định, không phải là câu hỏi hay câu phủ định cho nên không cần trợ động từ gì hết. Trong câu này cũng không cần xác định mạo từ cho nên câu trên được viết lại hoàn chỉnh như sau:

(Nó)(đang được) sạc ở đằng kia kìa, ông bạn già của tôi.
It is being charged over there, my old buddy.
(It’s being charged over there, my old buddy.)

Trong văn nói, người ta cũng có thể nói như vầy:

(Being) charged over there, old buddy.

Lưu ý: GKtienganh.com muốn giải thích để mọi lứa tuổi có thể học được. Những ai biết rồi, thì bỏ qua phần giải thích. Xin cảm ơn. Các bạn có thể dùng phương pháp trên để dịch bất cứ câu nói thông thường nào sang tiếng Anh ngoại trừ thành ngữ, châm ngôn, hay tục ngữ.


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (Dịch thuật – hỏi và đáp) – 00162

Câu hỏi:
Tối hôm qua, bạn làm gì sau khi mọi người rời buổi tiệc.
What did you do after everyone had left the party last night?

Trả lời:
Ươmmm, chỉ xem TV chút, rồi đi ngủ.
Well, just watched TV a little bit. Then, went to bed.


Giải thích:

*Câu hỏi:

– Tối qua: last night
– Bạn: you

– Làm: do
– Gì: what
– Sau khi: after
– Mọi người: everyone
– Rời khỏi: leave
– Buổi tiệc: party

* Phương pháp dịch sang tiếng Anh gồm các bước cơ bản như dưới đây. Tuỳ theo câu phước tạp hay đơn giản, số bước sẽ thay đổi phù hợp.
Trong trường hợp trên, câu này có 2 mệnh đề.

Bước 1:
Dịch từng từ một sang tiếng Anh và sắp xếp y như cấu trúc tiếng Việt. Không thêm bớt bất cứ thứ gì vào đó. Chúng ta sẽ viết như dưới đây:

Mệnh đề 1: mệnh đề chính
Tối qua, bạn làm gì…?
Last night, you (do) what…?

Mệnh đề 2: mệnh đề phụ
Sau khi mọi người rời buổi tiệc.
After everyone (leave) party.

Bước 2:
Phân tích câu, từ + ghép 2 hay nhiều mệnh đề
Đây là câu hỏi, có 2 mệnh đề chính phụ. Trong câu hỏi tiếng Anh, từ “what, where, how, when…được đặt ở đầu câu. Và trạng ngữ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu. Và 2 mệnh đề được ghép và viết lại thành 1 câu như sau:

Tối qua, bạn làm gì sau khi mọi người rời buổi tiệc.
What you (do) after everyone (leave) party last night?

Bước 3:
Xác định thì trong tiếng Anh.
Câu này, có trạng ngữ chỉ thời gian được xác định là tối hôm qua (last night), cho nên hành động đã xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm xác định (last night) trong quá khứ. Vậy thì chúng ta dùng thì quá khứ đơn (the Simple Past Tense). Tuy nhiên câu này có 2 mệnh đề chính phụ. Khi phân tích ta thấy hành động “rời” buổi tiệc xảy ra trước hành động “làm” gì, cho nên trong mệnh đề phụ, chúng ta dùng thì quá khứ hoàn thành (the Past Perfect Tense). Thì quá khứ hoàn thành được dùng khi muốn nhấn mạnh một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Và câu trên được viết lại như sau:

Tối qua, bạn làm gì sau khi mọi người rời buổi tiệc.
What you (did) after everyone (had left) party last night?

The Simple Past Tense: động từ ở cột II trong bảng động từ bất qui tắc trong trường hợp động từ đó là động từ bất qui tắc, ngoài ra, động từ qui tắc là thường cứ thêm “ed” vào sau động từ nguyên mẫu.
The Past Perfect Tense: Had + động từ ở cột III đối với động từ nằm trong bảng động từ bất qui tắc. Ngoài ra, thì thông thường cứ thêm “ed” ở cuối từ.
Lưu ý: cách thêm “ed” như thế nào, xin vui lòng tham khảo sách ngữ pháp nhé.

Bước 4:
Xác định chủ từ là ngôi thứ I, II, hay ngôi thứ III số ít hay số nhiều.
Nên nhớ câu này có 2 mệnh đề, tức là động từ của mệnh đề chính lệ thuộc vào chủ từ của mệnh đề chính, còn động từ của mệnh đề phụ lệ thuộc vào chủ từ của mệnh đề phụ. Tuy nhiên, câu trên, mệnh đề chính dùng thì quá khứ, mệnh đề phụ dùng thì quá khứ hoàn thành, nên động từ không bị lệ thuộc vào ngôi thứ của chủ từ. Và câu trên được viết lại như sau:

Tối qua, bạn làm gì sau khi mọi người rời buổi tiệc.
What you did after everyone had left party last night?

Bước 5:
Cách dùng trợ động từ trong câu hỏi hay câu phủ định.
Đây là câu hỏi và có 2 mệnh đề chính phụ. Trong tiếng Anh, câu hỏi dạng này phải có trợ động từ đặt trước chủ từ của mệnh đề chính. Trong trường hợp này mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ đơn, cho nên dùng trợ động từ “did” đặt trước chủ từ. Như vậy động từ chính của nó “did” sẽ trở về nguyên mẫu “do”. Và câu này được viết lại như sau:

Tối qua, bạn làm gì sau khi mọi người rời buổi tiệc.
What did you do after everyone had left party last night?

Bước 6: Đây là bước hoàn chỉnh.
Mình chỉ cần lưu ý cách sử dụng mạo từ xác định “the” hay mạo từ bất định “a” trong trường hợp nào.

Ở đây, ta muốn xác định cái buổi tiệc nào, cho nên dùng “the” trước chữ “party“. Vì vậy câu trên được viết lại hoàn chỉnh như sau:

Tối qua, bạn làm gì sau khi mọi người rời buổi tiệc.
What did you do after everyone had left the party last night?

Thật ra, trong văn nói, nhiều người cũng có thể nói như sau:

What did you do after everyone left the party last night?

hoặc là

What did you do after the party last night? (ngắn gọn)

* Câu Trả lời: làm theo các bước như trên. Trong trường hợp dưới đây, là những câu khẳng định rất đơn giản cho nên dịch từng từ và thay đổi một ít là xong.

Ươmmm: well (thán từ)
chỉ: just

Xem TV: watch TV
Một chút: a little bit
Rồi, kế đến: then
đi ngũ: go to bed

Dịch từng từ sang tiếng Anh:

Ươmmm, chỉ xem TV chút, rồi đi ngủ.
Well, just (watch) TV a little bit. Then, (go) to bed.

Những câu đơn phía trên đều dùng thì quá khứ đơn cho nên chỉ cần xác định động từ qui tắc hay không qui tắc mà thôi. Trong trường hợp trên, (watch) sẽ thành “watched (đt qui tắc), (go) sẽ thành “went (đt bất qui tắc).

Câu dịch hoàn chỉnh như sau:

Ươmmm, chỉ xem TV chút, rồi đi ngủ.
Well, just watched TV a little bit. Then, went to bed.

Lưu ý: GKtienganh.com muốn giải thích để mọi lứa tuổi có thể học được. Những ai biết rồi, thì bỏ qua phần giải thích. Xin cảm ơn. Các bạn có thể dùng phương pháp trên để dịch bất cứ câu nói thông thường nào sang tiếng Anh ngoại trừ thành ngữ, châm ngôn, hay tục ngữ.


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (Dịch thuật – hỏi và đáp) – 00161

Câu hỏi:
Bạn nghĩ bạn sẽ làm xong tờ nhạc bướm (dành cho) violin cho ca khúc đình đám “Despacito” vào ngày mai chứ?
Do you think (that) you will finish the violin sheet music for the hit song “Despacito” tomorrow?

Trả lời:
Không chắc lắm. Tôi nghĩ có lẽ ngày mốt.
Not quite sure. Possibly the day after tomorrow, I think.


Giải thích:

*Câu hỏi:

– Bạn: you
– Nghĩ: think
– Sẽ: will
– Làm xong: finish
– Tờ nhạc bướm dành cho violin: violin sheet music
– Cho: for
– Ca khúc đình đám: hit song
– Vào ngày mai: tomorrow

* Phương pháp dịch sang tiếng Anh gồm các bước cơ bản như dưới đây. Tuỳ theo câu phước tạp hay đơn giản, số bước sẽ thay đổi phù hợp.
Trong trường hợp trên, câu này có 2 mệnh đề
.

Bước 1:
Dịch từng từ một sang tiếng Anh và sắp xếp y như cấu trúc tiếng Việt. Không thêm bớt bất cứ thứ gì vào đó. Chúng ta sẽ viết như dưới đây:

Mệnh đề 1: mệnh đề chính
Bạn nghĩ
You (think)

Mệnh đề 2: mệnh đề phụ
Bạn sẽ làm xong tờ nhạc bướm (dành cho ) violin cho ca khúc đình đám “Despacito” vào ngày mai.
You (will) finish violin sheet music for hit song “Despacito” tomorrow.

Bước 2:
Phân tích câu, từ + ghép 2 hay nhiều mệnh đề
Đây là câu hỏi, có 2 mệnh đề chính phụ. Trong tiếng Việt các bạn thấy có thêm từ “chứ” ở cuối câu hỏi, trong tiếng Anh thì không cần dịch những từ này, cho nên câu này ghép lại như sau:

Bạn nghĩ bạn sẽ làm xong tờ nhạc bướm (dành cho ) violin cho ca khúc đình đám “Despacito” vào ngày mai chứ?
You (think) you (will) finish violin sheet music for hit song “Despacito” tomorrow?

Bước 3:
Xác định thì trong tiếng Anh.
Câu này, ở mệnh đề chính là câu nói thông thường nên dùng thì hiện tại đơn (the Present Simple Tense). Còn ở mệnh đề phụ thì diễn tả một hành động trong tương lai, nhưng mệnh đề này muốn hỏi về sự việc trong tương lai mà không có hoạch định trước hay biết trước, cho nên dùng thì tương lai đơn (the Simple Future Tense) cho mệnh đề này. Vậy là (will) finish cũng được giữ nguyên là will finish.  Và câu này được viết lại bằng cách nối 2 mệnh đề lại với nhau như sau:

Bạn nghĩ bạn sẽ làm xong tờ nhạc bướm (dành cho ) violin cho ca khúc đình đám “Despacito” vào ngày mai chứ?
You (think) you will finish violin sheet music for hit song “Despacito” tomorrow?

Bước 4:
Xác định chủ từ là ngôi thứ I, II, hay ngôi thứ III số ít hay số nhiều.
Nên nhớ câu này có 2 mệnh đề, tức là động từ của mệnh đề chính lệ thuộc vào chủ từ của mệnh đề chính, còn động từ của mệnh đề phụ lệ thuộc vào chủ từ của mệnh đề phụ. Tuy nhiên, cả 2 chủ từ của 2 mệnh đề này đều là chữ “you“, cho nên động từ đi phía sau nó là động từ dùng  với nó không cần thay đổi gì hết. Riêng những động từ modal verb như “will, would, can, could, may, might, should, must…” luôn luôn được giữ nguyên cho dù chủ từ của nó ở ngôi thứ mấy, số ít hay số nhiều và nó cũng đóng vai trò vừa là modal verb, vừa là trợ động từ luôn. Và câu trên được viết lại như sau:

Bạn nghĩ bạn sẽ làm xong tờ nhạc bướm (dành cho ) violin cho ca khúc đình đám “Despacito” vào ngày mai chứ?
You think you will finish violin sheet music for hit song “Despacito” tomorrow?

Bước 5:
Cách dùng trợ động từ trong câu hỏi hay câu phủ định.
Đây là câu hỏi và có 2 mệnh đề chính phụ. Trong tiếng Anh, câu hỏi dạng này phải có trợ động từ đặt trước chủ từ của mệnh đề chính. Trong trường hợp này mệnh đề chính được chia ở thì hiện tại đơn, cho nên dùng trợ động từ “Do hoặc Does“. Nhưng vì chủ từ của nó ở ngôi thứ II cho nên dùng “Do“. Lưu ý: trợ động từ được thêm vào để tạo ra dạng câu hỏi hay câu phủ định, chứ bản thân nó không có được dịch sang tiếng Việt nha các bạn. Và câu này được viết lại như sau:

Bạn nghĩ bạn sẽ làm xong tờ nhạc bướm (dành cho ) violin cho ca khúc đình đám “Despacito” vào ngày mai chứ?
Do you think you will finish violin sheet music for hit song “Despacito” tomorrow?

Bước 6: Đây là bước hoàn chỉnh.
Mình chỉ cần lưu ý cách sử dụng mạo từ xác định “the” hay mạo từ bất định “a” trong trường hợp nào.

Ở đây, ta muốn xác định tờ nhạc bướm dành cho nhạc cụ gì và bài hát nổi tiếng đó là bài gì, cho nên dùng mạo từ xác định “the” trước 2 cụm từ đó. Vì vậy câu trên được viết lại hoàn chỉnh như sau:

Bạn nghĩ bạn sẽ làm xong tờ nhạc bướm (dành cho ) violin cho ca khúc đình đám “Despacito” vào ngày mai chứ?
Do you think you will finish the violin sheet music for the hit song “Despacito” tomorrow?

Bạn có thể dùng từ “that” giữa 2 mệnh đề chính phụ như dưới đây, nhưng không cần thiết cho văn nói.
Do you think that you will finish the violin sheet music for the hit song “Despacito” tomorrow?

Thật ra, trong văn nói nhiều người cũng có thể nói như sau:

You think you’ll finish the violin sheet music for the hit song “Despacito” tomorrow?

hoặc là

You think you’ll finish the violin sheet music for “Despacito” tomorrow?
(vì bản thân chữ Despacito là tên nổi tiếng của bài hát đó rồi, cho nên chỉ cần nói tên nó thôi thì người ta đều biết.)

* Câu Trả lời: làm theo các bước như trên. Trong trường hợp dưới đây, là những câu khẳng định rất đơn giản cho nên dịch từng từ và thay đổi một ít là xong.

Không: not
Chắc: sure
Lắm: quite
Có lẽ (có thể): Possibly
Ngày mốt: the day after tomorrow.

Dịch từng từ sang tiếng Anh:

Không chắc lắm. Tôi nghĩ có lẽ ngày mốt.
Not sure quite. I think possibly the day after tomorrow.

Trong tiếng Anh, phó từ (Abverb) đặt trước tính từ (adjective) để bổ nghĩa cho nó. Cho nên quite (abverb) phải được đặt trước sure (adjective). Câu này được viết lại như sau:

Câu dịch hoàn chỉnh như sau:

Không chắc lắm. Tôi nghĩ có lẽ ngày mốt.
Not quite sure. I think possibly the day after tomorrow.

Tuy nhiên, trong tiếng Anh, người bản xứ thường nhấn mạnh câu trả lời đúng trọng tâm. Ở đây trọng tâm là “Có lẽ ngày mốt = possibly the day after tomorrow.” vì không cần các cụm từ phụ nào khác, nó vẫn đảm bảo ý nghĩa của câu trả lời. Cho nên, thông thường người bản xứ hay nói câu trên như sau:

Không chắc lắm. Tôi nghĩ có lẽ ngày mốt.
Not quite sure. Possibly the day after tomorrow, I think.

(Nhớ là trước “I think” là phải có dấu phẩy nếu cụm từ này ra cuối câu.)

Lưu ý: GKtienganh.com muốn giải thích để mọi lứa tuổi có thể học được. Những ai biết rồi, thì bỏ qua phần giải thích. Xin cảm ơn. Các bạn có thể dùng phương pháp trên để dịch bất cứ câu nói thông thường nào sang tiếng Anh ngoại trừ thành ngữ, châm ngôn, hay tục ngữ.


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e

Mỗi ngày một câu Tiếng Anh (Dịch thuật – hỏi và đáp) – 00160

Câu hỏi:
Bạn học đàn piano được bao lâu rồi?
How long have you been learning the piano?

Trả lời:
Khoảng 7 năm.
About 7 years.


Giải thích:

*Câu hỏi:

– Bạn: you
– Học: learn
– Đàn Piano: piano
– Bao lâu: how long

* Phương pháp dịch sang tiếng Anh gồm các bước cơ bản như dưới đây. Tuỳ theo câu phước tạp hay đơn giản, số bước sẽ thay đổi phù hợp.

Bước 1:
Dịch từng từ một sang tiếng Anh và sắp xếp y như cấu trúc tiếng Việt. Không thêm bớt bất cứ thứ gì vào đó. Chúng ta sẽ viết như dưới đây:

Bạn học đàn piano được bao lâu rồi?
You (learn) piano how long?

Bước 2:
Phân tích câu, từ.
Đây là câu hỏi. Trong tiếng Anh, những từ What, When, Where, How… được đem ra đặt đầu câu, cho nên phải viết lại như sau:

How long you (learn) piano?

Bước 3:
Xác định thì trong tiếng Anh.

Câu này muốn hỏi bạn đã và đang học piano được bao lâu. Vì vậy, câu này dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (the Present Perfect Tense). Cho nên động từ “learn” sẽ biến thành “has/have been learning“. Và câu này được viết lại như sau:

How long you (has/have been learning) piano?

Bước 4:
Xác định chủ từ là ngôi thứ I, II, hay ngôi thứ III số ít hay số nhiều.
You là chủ từ ở ngôi thứ II, mà ngôi thứ II số ít hay nhiều gì cũng dùng với động từ, trong trường hợp này là “have been learning“. Câu trên được viết lại như sau:

How long you (have been learning) piano?

Bước 5:
Cách dùng trợ động từ trong câu hỏi hay câu phủ định.
Đây là câu hỏi. Trong tiếng Anh, câu hỏi phải có trợ động từ đặt trước chủ từ. Trong trường hợp này, “have” là trợ động từ, cho nên câu trên viết lại như sau:

How long have you been learning piano?

Bước 6: Đây là bước hoàn chỉnh.
Mình chỉ cần lưu ý cách sử dụng mạo từ xác định “the” hay mạo từ bất định “a” trong trường hợp nào.

Trong ngữ pháp tiếng Anh, mạo từ xác định “the” thường đươc dùng trước các nhạc cụ. trong trường hợp này làthe piano. Vì vậy câu trên được viết lại hoàn chỉnh như sau:

How long have you been learning the piano?

Thật ra, trong văn nói nhiều người cũng chẳng cần dùng “the” trước từ piano. Thậm chí người ta còn nói như vầy cho nhanh gọn: How long you’ve been learning piano? Trong thực tế, chẳng ai bắt bẻ đúng sai về ngữ pháp và chẳng ai quan tâm đến điều đó. Điều người ta quan tâm nhất là bạn muốn nói gì và người ta có hiểu điều bạn muốn nói và truyền đạt hay không.

* Câu Trả lời: làm theo các bước như trên. Trong trường hợp dưới đây, là câu khẳng định rất đơn giản cho nên dịch từng từ là xong.

Khoảng: About
7 năm: 7 years.

Câu dịch hoàn chỉnh như sau:

Khoảng 7 năm.
About 7 years.

Lưu ý: GKtienganh.com muốn giải thích để mọi lứa tuổi có thể học được. Những ai biết rồi, thì bỏ qua phần giải thích. Xin cảm ơn. Các bạn có thể dùng phương pháp trên để dịch bất cứ câu nói thông thường nào sang tiếng Anh ngoại trừ thành ngữ, châm ngôn, hay tục ngữ.


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e