Câu hỏi:
Ê, chiếc iPhone của mình đâu rồi?
Hey, where’s my iPhone?
(Hey, where is my iPhone?)

Trả lời:
(Nó)(đang được) sạc ở đằng kia kìa, ông bạn già của tôi.

It’s being charged over there, my old buddy.
(It is being charged over there, my old buddy.)


Giải thích:

*Câu hỏi: Câu này đơn giản cho nên chỉ cần theo phương pháp dịch như những câu hỏi trước, chỉ cần xác định thì của nó là hiện tại đơn và biết nghĩa của từng từ là xong.

– Ê: hey
– Ở đâu: where

– Của tôi: my
– điện thoại iPhone: iPhone

Câu hoàn chỉnh như dưới đây:

Ê, chiếc iPhone của mình đâu rồi?
Hey, where’s my iPhone?
(Hey, where is my iPhone?)

*Câu trả lời: phức tạp hơn, và cấu trúc ở dạng bị động, cho nên chúng tôi phân tích kỷ hơn.

Trong tiếng Việt, khi trả lời câu hỏi như trên, người ta thường nói rất vắn tắc như sau:
Sạc đằng kia kìa, ông bạn già của tôi.

Chúng ta phải hiểu câu đầy đủ của nó là: Nó được sạc ở đằng kia kìa, ông bạn già của tôi.

– Nó: it
– sạc: charge
– đằng kia kìa: over there
– bạn thân: buddy
– già: old

* Phương pháp dịch sang tiếng Anh gồm các bước cơ bản như dưới đây. Tuỳ theo câu phước tạp hay đơn giản, số bước sẽ thay đổi phù hợp.

Bước 1:
Dịch từng từ một sang tiếng Anh và sắp xếp y như cấu trúc tiếng Việt. Không thêm bớt bất cứ thứ gì vào đó. Chúng ta sẽ viết như dưới đây:

(Nó)(đang được) sạc ở đằng kia kìa, ông bạn già của tôi.
It (charge) over there, buddy old my.

Bước 2:
Phân tích câu, từ.
Trong bài học hôm nay, xuất hiện câu ở thể bị động (passive voice). Câu ở thể bị động có cấu trúc như sau:
(Be) + verb-ed (hoặc
động từ bất qui tắc ở cột thứ III trong bảng động từ bất qui tắc.

Tại sao được gọi là câu ở thể bị động? Đơn giản thôi, nghĩa là, khi chủ thể bị tác động bởi một hành động nào đó, bản thân chủ thể rất bị động, không làm gì hết, mà nó bị tác động bởi động từ đó. Cụ thể trong trường hợp này, chiếc iPhone được một ai đó sạc cho nó, chứ bản thân nó đâu có tự cấm vào lổ sạc đâu, nghĩa là nó bị tác động bởi động từ sạc.

Trong tiếng Anh, tính từ được đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho nó, trong trường hợp này: buddy old sẽ trở thành old buddy. Những từ “my, your, his, her…” phải được đặt trước cụm danh từ mà nó bổ nghĩa. cho nên cụm danh từ đó sẽ được viết thành: my old buddy.

Cả câu trên được viết lại như sau.

(Nó)(đang được) sạc ở đằng kia kìa, ông bạn già của tôi.
It (be) charged over there, my old buddy.

Bước 3:
Xác định thì trong tiếng Anh.
Câu này diễn tả một hành động đang xảy ra. Rõ ràng chiếc điện thoại iPhone đang được sạc,cho nên dùng thì hiện tại tiếp diễn (the Present Continuous Tense).

Công thức của thì hiện tại tiếp diễn:
(am/is/are) + v-ing.

Và câu trên được viết lại như sau:

(Nó)(đang được) sạc ở đằng kia kìa, ông bạn già của tôi.
It (am/is/are) being charged over there, my old buddy.

Bước 4:
Xác định chủ từ là ngôi thứ I, II, hay ngôi thứ III số ít hay số nhiều.
It” là ngôi thứ III số ít, cho nên dùng với động từ “is” trong trường hợp này. Do câu trên là câu xác định, không phải là câu hỏi hay câu phủ định cho nên không cần trợ động từ gì hết. Trong câu này cũng không cần xác định mạo từ cho nên câu trên được viết lại hoàn chỉnh như sau:

(Nó)(đang được) sạc ở đằng kia kìa, ông bạn già của tôi.
It is being charged over there, my old buddy.
(It’s being charged over there, my old buddy.)

Trong văn nói, người ta cũng có thể nói như vầy:

(Being) charged over there, old buddy.

Lưu ý: GKtienganh.com muốn giải thích để mọi lứa tuổi có thể học được. Những ai biết rồi, thì bỏ qua phần giải thích. Xin cảm ơn. Các bạn có thể dùng phương pháp trên để dịch bất cứ câu nói thông thường nào sang tiếng Anh ngoại trừ thành ngữ, châm ngôn, hay tục ngữ.


Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e