Các bạn đã học được 10 thì (tenses) trong tiếng Anh. Hai thì còn lại rất ít sử dụng. Cho nên các bạn cứ tập trung vào 10 thì này.

  1. Thì hiện tại đơn (the Simple Present Tense).
    Công thức:
    – Câu khẳng định:
    Subject + verb (E)(S)
    ( cách thêm s hay es như thế nào, các bạn tham khảo thêm sách ngữ pháp tiếng Anh. Lưu ý: khi nào chủ từ ở ngôi thứ III số ít thì động từ mới thêm S hoặc ES nhe các bạn, những ngôi còn lại thì dùng động từ nguyên mẫu của nó.)
    – Câu phủ định: Subject + do/does + not + verb
    (Ngôi thứ III số ít thì dùng “does”, những ngôi còn lại thì dùng “do”.)
    – Câu hỏi: Do/Does + Subject + verb?
    (Ngôi thứ III số ít thì dùng “does”, những ngôi còn lại thì dùng “do”.)
    Cách sử dụng: dùng để diễn tả một chân lý hay một điều gì đó thông dụng hoặc thường xuyên xảy ra...
  2. Thì hiện tại tiếp diễn (The Present Continuous Tense)
    Công thức:

    – Câu khẳng định: Subject + am/is/are + verb-ing
    (Ngôi thứ I số ít dùng “am”, ngôi thứ III số ít dùng “is”, các ngôi còn lại dùng “are”)
    – Câu phủ định: Subject + am/is/are + not + verb-ing
    (Ngôi thứ I số ít dùng “am”, ngôi thứ III số ít dùng “is”, các ngôi còn lại dùng “are”)
    – Câu hỏi: Am/Is/Are + Subject + verb-ing?
    (Ngôi thứ I số ít dùng “am”, ngôi thứ III số ít dùng “is”, các ngôi còn lại dùng “are”)
    Cách sử dụng: dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại.
  3. Thì hiện tại hoàn thành (the Present Perfect Tense)
    Công Thức:

    – Câu khẳng định: Subject + Have/has + verb-ed
    (Nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắc thì cột III. Ngôi thứ III số ít dùng “has”, các ngôi còn lại dùng “have”.)
    – Câu phủ định: Subject + Have/has + not + verb-ed
    (Nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắc thì cột III. Ngôi thứ III số ít dùng “has”, các ngôi còn lại dùng “have”.)
    – Câu hỏi: Have/Has + Subject + verb-ed
    (Nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắc thì cột III. Ngôi thứ III số ít dùng “has”, các ngôi còn lại dùng “have”.)
    Cách sử dụng: dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt ở một thời điểm không xác định trong quá khứ. Nó cũng được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và ở thời điểm hiện tại vẫn còn xảy ra.
  4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (the Present Perfect Continuous Tense)
    Công Thức:

    – Câu khẳng định: Subject + Have/has + been + verb-ing
    (Ngôi thứ III số ít dùng “has”, các ngôi còn lại dùng “have”.)
    – Câu phủ định: Subject + Have/has + not + been + verb-ing
    (Ngôi thứ III số ít dùng “has”, các ngôi còn lại dùng “have”.)
    – Câu hỏi: Have/Has + Subject + not + been + verb-ing?
    (Ngôi thứ III số ít dùng “has”, các ngôi còn lại dùng “have”.)
    Cách sử dụng: Nó cũng được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và ở thời điểm hiện tại vẫn còn xảy ra. Giống như thì hiện tại hoàn thành, nhưng nếu muốn nhấn mạnh hành động đã xảy ra trong quá khứ và vẫn tiếp diễn đến thời điểm hiện tại thì này.
  5. Thì quá khứ đơn (the Simple Past Tense)
    Công thức:

    – Câu khẳng định: Subject + verb-ed
    (Nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắt thì dùng cột II.)
    – Câu phủ định: Subject + did + not + verb
    – Câu hỏi: Did + subject + verb?
    Cách sử dụng:
    dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt ở một thời điểm xác định trong quá khứ.
  6. Thì quá khứ tiếp diễn (the Past Continuous Tense)
    Công thức:
    – Câu khẳng định: Subject + was/were + verb-ing
    (Ngôi thứ I số ít và ngôi thứ III số ít dùng “was”, các ngôi còn lại dùng “were”.)
    – Câu phủ định: Subject + was/were + not + verb-ing
    (Ngôi thứ I số ít và ngôi thứ III số ít dùng “was”, các ngôi còn lại dùng “were”.)
    – Câu hỏi: Was/Were + subject + verb-ing?
    (Ngôi thứ I số ít và ngôi thứ III số ít dùng “was”, các ngôi còn lại dùng “were”)
    Cách sử dụng:
    dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
  7. Thì quá khứ hoàn thành (the Past Perfect Tense)
    Công thức:

    – Câu khẳng định: Subject + had + verb-ed
    (nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắt thì cột III.)
    – Câu phủ định: Subject + had + not + verb-ed
    (nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắt thì cột III.)
    – Câu hỏi: Had + Subject + verb-ed?
    (nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắt thì cột III.)
    Cách sử dụng:
    dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt trước một hành động khác hay một thời điểm trong quá khứ.
  8. Thì tương lai đơn (the Simple Future Tense)
    Công thức:
    – Câu khẳng định: Subject + will + verb
    – Câu phủ định: Subject + will + not + verb
    – Câu hỏi: Will + subject + verb
    Cách sử dụng:
    dùng để diễn tả một hành động đơn thuần trong tương lai hoặc một hành động vừa được quyết định tức thì ngay lúc nói và người nói sẽ thực hiện nó trong tương lai…
  9. Thì tương lai tiếp diễn (the Future Continuous Tense)
    Công thức:
    – Câu khẳng định: Subject + will + be + verb-ing
    – Câu phủ định: Subject + will + not + be + verb-ing
    – Câu hỏi: Will + subject + be + verb-ing?
    Cách sử dụng: dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai…
  10. Thì tương lai hoàn thành (the Future Perfect Tense)
    Công thức:
    – Câu khẳng định: Subject + will + have + verb-ed
    (Nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắt thì cột III.)
    – Câu khẳng định: Subject + will + not + have + verb-ed
    (Nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắt thì cột III.)
    – Câu hỏi: Will + Subject + have + verb-ed?
    (Nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắt thì cột III.)
    Cách sử dụng: dùng để diễn tả một hành động chấm dứt trước hay vào một thời điểm xác định trong tương lai.

Công thức thể bị động (passive voice)

Subject + (be) + verb-ed (Nếu động từ trong bảng động từ bất qui tắc thì cột III)

Lưu ý: chữ (be) được đặt trong dấu ngoặc đơn muốn nói rằng nó sẽ thay đổi tuỳ theo thì mà câu đó được sử dụng nhé.

VD: nếu câu đó ở thì hiện tại đơn thì (be) sẽ là (am/is/are), rồi mình phải xét đến chủ từ là ngôi thứ mấy, số ít hay số nhiều mà sàng lọc tiếp, theo phương pháp dịch thuật đã học.


Bài tập:

Các bạn tự dịch những câu sau đây sang tiếng Anh.  Các bạn học nên ôn lại những bài cũ nếu các bạn muốn đi tiếp một vững vàng.

  1. Trái đất xoay xung quanh mặt trời khoảng 365 ngày, được gọi là một năm.
  2. Hiện tại, Vĩnh An và Vĩnh Ái đang trình diễn piano và violin và chiếu trực tiếp trên Facebook.
  3. Anh ấy đã làm việc cho Toyota được 4 năm. Bây giờ thì anh ấy mở công ty riêng chuyên mua bán xe hơi.
  4. Chúng tôi (đã và đang) cố gắng hết mức có thể để hoàn thành dự án này trong một tháng nữa.
  5. Tuần rồi, tôi đi dự buổi triển lãm sản phẩm công nghệ cao tại New World Hotel.
  6. Tối qua, lúc mình đang xem TV thì tự nhiên cúp điện. Một lát sau, có điện lại, TV cũng hư luôn.
  7. Chủ nhật rồi, chúng tôi có đến bệnh viện thăm ông ấy lần cuối trước khi ông ấy qua đời.
  8. Anh ấy sẽ mua cho con mình một chiếc đàn violin xịn khi được thưởng doanh số.
  9. Đừng gọi điện cho mình vào 7 giờ sáng ngày mai nhé vì mình còn đang ngủ đấy.
  10. Vào tháng bảy năm tới, cậu ấy sẽ tốt nghiệp đại học kỹ thuật thành phố HCM.

Đáp án:

  1. The earth goes around the sun in about 365 days, called a year.
    (The earth revolves around the sun in about 365 days, called a year.)
    (The earth moves around the sun in about 365 days, called a year.)
    (The earth travels around the sun in about 365 days, called a year.)
  2. Currently, Salomia and Agapi are playing the piano and violin, and live-streaming their performance on Facebook.
    (Salomia and Agapi are now playing the piano and violin, and live-streaming their performance on Facebook.)
    (Salomia and Agapi are live-streaming their piano and violin performance on Facebook.)
  3. He has worked for Toyota for 4 years. Now that he has set up his own business.
    (He has worked for Toyota for 4 years. Now that he has run his own business.)
  4. We have been trying our best to finish this project in a month.
    (We have been trying our best to complete this project in a month.)
  5. Last week, I attended a high-tech product exhibition at New World hotel.
    (Last week, I went to a high-tech product exhibition at New World hotel.)
  6. Last night, while we were watching TV, the power went out. Some minutes later, the power was back on but the TV broke down.
    (Last night, while we were watching TV, the power was out. later, the power came back on but the TV longer worked.)
  7. Last Sunday, it was the last time, we had visited him at the hospital before he was dead.
    (Last Sunday was the last time we had gone to the hospital to visit him before he died.)
    (We had paid him a visit at the hospital before he died. And Last Sunday was the last time we met.)
  8. He will buy a cool violin for his child when he earns his sales bonus.
    (He will buy a good violin for his child when he gets his sales commission.)
  9. Don’t call me at 7:00 AM tomorrow because I will still be sleeping then.
    (Don’t ring me at 7:00 AM tomorrow since I will be sleeping then.)
  10. He will have graduated from Ho Chi Minh City University of Technology by July next year.
    (He will have completed his study at Ho Chi Minh City University of Technology by July next year.)

Hãy “LIKE” trang Fanpage của chúng tôi để giúp nhiều người có cơ hội học tiếng Anh miễn phí. Chúng tôi rất cám ơn các bạn.

logo_e